Cách Lịch Nay tính lịch
Lịch Nay giúp tra ngày dương, ngày âm và những thông tin lịch truyền thống. Trang này giải thích những quy ước được sử dụng bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Âm lịch và múi giờ Việt Nam
Dương lịch là lịch dùng hằng ngày. Âm lịch theo chu kỳ Mặt Trăng và có tháng nhuận để giữ các tháng gần với mùa trong năm. Lịch Nay luôn dùng ngày và giờ tại Việt Nam.
Ngày mùng một là ngày Việt Nam chứa thời điểm Sóc, khi Mặt Trăng và Mặt Trời có cùng kinh độ nhìn từ Trái Đất. Ngày rằm là ngày 15 âm lịch; tên gọi này không có nghĩa trăng tròn đúng vào một giờ cố định của ngày 15.
Phần đổi ngày dựa trên phương pháp được Hồ Ngọc Đức công bố. Lịch Trung Quốc đôi khi khác lịch Việt Nam ở ngày đầu tháng hoặc tháng nhuận, nên không thể áp dụng một cách quy đổi cố định.
Tháng nhuận là một tháng riêng
Tháng 11 âm lịch chứa Đông chí. Khi có 13 tháng giữa hai tháng 11 liên tiếp, tháng đầu tiên không chứa trung khí được chọn làm tháng nhuận và lặp lại số của tháng trước. Trung khí là mỗi mốc thứ hai trong 24 tiết khí. Việc xét thuộc tháng nào dựa trên ngày Việt Nam, không chỉ thứ tự giờ của các hiện tượng.
Tháng 5 và tháng 5 nhuận là hai tháng khác nhau. Lịch Nay giữ rõ chữ “nhuận”, không tự thay tháng nhuận bằng tháng thường. Tháng âm có 29 hoặc 30 ngày; ngày 30 trong tháng chỉ có 29 ngày được báo là không tồn tại, không tự chuyển thành ngày 29.
Can Chi của năm, tháng và ngày
Can Chi là tên ghép từ một trong mười thiên can và một trong mười hai địa chi, tạo thành chu kỳ 60 tên, bắt đầu bằng Giáp Tý. Đây là tên trong lịch, không phải số tuổi.
Can Chi năm đổi khi sang mùng 1 Tết. Can Chi tháng theo tháng âm lịch; tháng nhuận dùng lại Can Chi của tháng thường cùng số. Lịch Nay không đổi Can Chi tháng tại thời điểm sang tiết khí.
Can Chi ngày đổi lúc 00:00 giờ Việt Nam. Quy ước này theo ngày dân sự đang tra, không đổi tên ngày từ 23:00.
Giờ Tý và ranh giới ngày
Mười hai giờ theo địa chi chia ngày thành các khoảng hai tiếng. Giờ Tý kéo từ 23:00 đến 01:00, qua nửa đêm.
Trong một ngày đang tra, phần giờ Tý đầu ngày là 00:00–01:00 và phần cuối ngày là 23:00–24:00. Cả hai phần được xét theo Can Chi của ngày đó. Sau 00:00, hãy xem thông tin của ngày mới; hai phần giờ Tý không được coi là một khoảng liên tục qua nửa đêm.
Tiết khí: mốc giữa trưa và giờ chuyển tiết
Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời. Thời điểm chuyển tiết được hiển thị theo giờ Việt Nam.
Tên tiết khí tóm tắt của một ngày là tiết đang có hiệu lực lúc 12:00 trưa Việt Nam. Nếu chuyển tiết trong ngày, thông tin riêng ghi tiết cũ → tiết mới cùng giờ chuyển, kể cả khi chuyển vào buổi chiều. Đúng thời điểm chuyển thì tiết mới có hiệu lực.
Giờ chuyển tiết được ghi đến phút; thông tin không nhằm xác định chính xác đến từng giây.
Hiện thông tin tiết khí được cung cấp cho các năm 2026–2029.
Ngày và giờ hoàng đạo, hắc đạo
Hoàng đạo và hắc đạo là hai nhóm phân loại trong lịch cổ truyền. Lịch Nay hiển thị tên và nhóm của vòng 12 thần theo Khâm định Hiệp kỷ biện phương thư, quyển 7; đây không phải điểm đánh giá chất lượng một ngày hay lời khuyên chọn việc.
Phân loại ngày dựa vào địa chi tháng âm và địa chi ngày; tháng nhuận dùng lại tháng thường cùng số. Phân loại giờ dựa vào địa chi ngày và địa chi giờ. Đây là quy ước Lịch Nay chọn khi áp dụng bảng cổ, không phải khẳng định mọi lịch đều dùng cùng cách.
Tuổi xung có nghĩa gì?
Tuổi xung là những tên Can Chi năm sinh được quy ước là xung với tên ngày đang tra. Danh sách này không tính tuổi của bạn, không cần ngày sinh và không đưa ra dự đoán riêng cho một người.
Lịch Nay dùng quy tắc của Tân Việt: chọn các tên có thiên can đối xung hoặc địa chi đối xung với ngày, rồi chỉ giữ những cặp có ngũ hành nạp âm khắc nhau. Nạp âm là cách gán một hành — Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hoặc Thổ — cho từng cặp tên trong chu kỳ 60. Cặp cùng hành hoặc tương sinh không được giữ lại.
Quy tắc này dựa trên sách Một trăm điều nên biết về phong tục Việt Nam và bảng nạp âm trong Tam mệnh thông hội. Đây không phải kết luận về quan hệ hay công việc của bạn.
Hướng Hỷ thần và Tài thần
Theo quan niệm dân gian, Hỷ thần là vị thần gắn với điều vui, điều lành; Tài thần gắn với tài lộc. Hướng hiển thị là phương hướng được bảng lịch truyền thống gán theo thiên can của ngày, không phải chỉ dẫn di chuyển hay quyết định tài chính.
Hướng Hỷ thần dùng bảng trong Khâm định Hiệp kỷ biện phương thư, quyển 7. Hướng Tài thần dùng bảng Ngọc Hạp của nhà in Cẩm Chương, Thượng Hải, được Satoshi Sasaki dẫn lại năm 2018.
Bảng Tài thần này là một quy ước lịch sử, không đại diện cho sự thống nhất của lịch Việt Nam hiện nay. Các nguồn có cách ghi khác nhau; chẳng hạn bảng đã chọn cho ngày Giáp là Đông Bắc, trong khi có bảng hiện đại ghi Đông Nam. Lịch Nay giữ nguyên một bảng có tên nguồn, không ghép các dị bản.
Những năm có thể tra cứu
Các trang lịch chi tiết hiện có cho giai đoạn 2026–2029. Công cụ đổi ngày hỗ trợ ngày dương lịch từ năm 1900 đến hết năm 2099.
Ngày trước năm 1968 có thể khác một số lịch cũ do cách ghi giờ từng thay đổi trong lịch sử. Kết quả này không nên được xem là bản phục dựng lịch của từng địa phương trong quá khứ.
Lịch Nay tham khảo các nguồn thiên văn và bảng lịch được nêu bên dưới. Những quy ước văn hóa chỉ dùng để giải thích tên gọi trên lịch, không phải để chứng minh dự đoán hay đưa ra lời khuyên cá nhân.
Ngày lễ truyền thống và lịch nghỉ là hai loại thông tin
Ngày lễ âm lịch được đổi sang dương lịch theo ngày, tháng âm đã chọn, giữ rõ tháng thường và tháng nhuận. Ngày lễ không tự đồng nghĩa với ngày được nghỉ làm.
Lịch nghỉ hành chính cần văn bản và trạng thái riêng: đề xuất, chính thức hoặc đã hủy. Khi chưa đủ căn cứ, Lịch Nay ghi rõ chưa có dữ liệu xác nhận thay vì suy lịch nghỉ từ ngày Tết hoặc ngày lễ.
Trên mỗi trang ngày, số ngày còn lại được tính từ chính ngày bạn đang xem.